Chúng ta có 1 sản phẩm có thể lắp đặt các phụ kiện như sau:
Bồn tắm: 1 mã.
Màu sắc: 5 mã màu.
Chất liệu: 3 mã màu.
Kích thước: ~5 kích thước.
Hệ thống vòi: 8 kiểu vòi.
Hệ thống massage: 5 kiểu.
Hệ thống sục khí: 5 kiểu.
Hệ thống led: 3 kiểu.
Gối 3 kiểu.
Như vậy để tạo ra đầy đủ các mã sản phẩm quản lý được tất cả các phụ kiện đi kèm sẽ là 1×5×3×5×9×6×6×4×4=388,800. Thỉnh thoảng còn có vụ không đóng thùng, và có đóng thùng nữa. Như vậy là phải x2 lên nữa.
Đó là chưa tính đến việc phát sinh từ các nhóm sản phẩm khác với nhiều biến thể hơn.
Để làm toàn bộ biến thể trong 1 lần là điều không thể -> phải đẩy qua hệ thống tạo đơn. Khi sale cần phụ kiện nào thì chọn từ đó sẽ sinh ra SKU phù hợp.
Từ SKU đó sẽ
1- Tạo ra một tool quản lý toàn bộ các mã SKU có thể sinh ra mà phải đảm bảo được 3 vấn đề.
1.1: Từ SKU được quản lý bởi Fullcode. (Chứa đầy đủ ký hiệu của từng mã sản phẩm).
– CƠ chế kiểm tra mã đã có chưa, nếu có thì xài, ko có thì tạo mới.
1.2: Từ Fullcode phải chuyển thành Shortcode. Để tối ưu khâu QC, Xuất kho bằng hệ thống Barcode.
– Fullcode dự kiến sẽ có 30 ký tự. Để chuyển thành shortcode dự kiến sẽ < 13 ký tự. — Sử dụng mã radom. Cái này ko ổn, Vì ít nhất qua hệ thống mã phải biết rằng đó là sản phẩm nào, phụ kiện gì để còn kiểm tra chứ. — Như vậy cần phải chuyển qua băm MD5 ( cái này ko biết làm). — Mình có thể sử dụng cơ chế lặp, tức là quét qua 1 vòng, nếu trùng với 1 chuỗi ký tự, -> thu gọn. Nếu > 13 ký tự, lại quét thêm 1 vòng nữa để trừ cho đến khi đủ yêu cầu là < 13 ký tự thì ok. Nhưng thời gian rút gọn lâu quá, làm ảnh hưởng đến Sale, khi tạo đơn phải chờ từ 1-2 phút mới xong 1 đơn hàng.
– Để có thể nhập sản phẩm vào phần mềm thông qua API.
– Lúc xuất hàng chỉ cần quét mã là có thể tạo được đơn hàng.
1.3: Từ Shortcode phải chuyển ngược lại thành Fullcode ( Đối với các đơn hàng xuất đi thành công) để theo dõi lại hệ thống tồn kho vật tư.
– Do không thể theo dõi vật tư hàng ngày, Bắt buộc phải sử dụng cơ chế tính toàn bộ thành phẩm, trừ theo mã vật tư, sau đó lấy tồn đầu trừ đi hao hụt.
1.4 kết nối với Data 2 để kiểm soát vật tư tồn kho
2- Hình thành cơ chế quản lý tồn kho bán thành phẩm.
2.1: Khai báo toàn bộ bán thành phẩm từng khâu theo ngày. [QUẢN LÝ THỦ CÔNG]
2.1: BTP khâu sau sẽ trừ vào tồn kho BTP khâu trước. [BÁN THỦ CÔNG]
2.3: Xây dựng cơ chế kiểm soát chất lượng sản phẩm. ( Khâu sau làm QC cho khâu trước-> Quy trình QC thưởng phạt/ tránh bao che).
2.4: Kiểm soát và khai báo vị trí hiện tại của sản phẩm.
– Khai bao sơ đồ kho.
– Vị trí của sản phẩm ở trong kho.
– Thời gian sản xuất/ nhân sự tham gia vào từng quy trình/ Để truy cứu khi sản phẩm ko đạt tiêu chuẩn.
2.4: Từ data của tồn kho bán thành phẩm.
– Tra cứu và dự đoán thời gian thành phẩm.
– Kiểm tra đơn hàng đã đặt có trùng hay ko để lấy số lượng dự kiến.
– Kiểm tra chất lượng sản phẩm có đúng tiêu chuẩn đơn hàng.
– Hình thành data thành phẩm,
– Lưu kho.
– Chuyển từ Fullcode sang shortcode để đối chiếu dữ liệu từ Đơn đặt hàng với tồn kho.
– [THực hiện ở lúc tạo đơn hàng bước 1] Tạo danh sách kiểm tra nhanh tồn kho . ( Có thể xuất đi được liền hay ko / Thời gian dự kiến hoàn thành ).
– Thời gian kiểm tra tồn kho hơi lâu ~30s để kiểm tra/ chưa có phương án rút ngắn thời gian vì:
1- Kiểm tra dữ liệu BTP.
2- Kiểm tra thành phẩm.
3: so sánh Fullcode để trả về sản phẩm đúng phụ kiện.
2.5 : Từ data thành phẩm.
– [Bước 1.3] X với BOM -> ước tính vật tư tiêu hao.
– So sánh 2 bảng để phát hiện sai sót vật tư ở khâu nào.
– Tính tỉ lệ sai sót.
2.6 Hình thành nhật ký sản xuất.
– Kiểm tra chính xác NVL sử dụng cho từng khâu.
– Nhưng thay đổi, kiểm soát, nâng cấp chất liệu sẽ được ghi chú tại đây.
– Hình thành cơ chế BOM để kiểm tra song song với việc đặt hàng của Kho.
3- Hình thành cơ chế quản lý nguyên vật liệu.
1.1 Xây dựng cách sử dụng phần mềm
– Cho nhân viên mới.
– Kiểm soát phát sinh lỗi.
– Quy trình chính xác
1.2 Khai báo và truy xuất qua API.
– Kiểm ta NVL tồn kho đủ cho sản xuất hay ko.
– Dự kiến nhập hàng ( và báo cho thủ kho).
– QUản lý nguồn nhập, ngày nhập, Kết hợp dữ liệu cùng với bảng 2.5 để kiểm tra dữ liệu.
– Tra cứu bảo hành.
– Truy vết sản phẩm / lô hàng.
– So sánh cùng nhật ký sản xuất.
4- Cơ chế chuyển từ lương tháng -> lương theo sản phẩm. ( chưa có kinh nghiệm).

